Thông tin chi tiết về Hướng dẫn Thủ tục hành chính
Thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực thuế

Thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực thuế

1. Căn cứ các Luật thuế; Thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực thuế như sau

1.1. Điều 18 Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt, điều 20 Luật thuế giá trị gia tăng, điều 24 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp qui định:

    - Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được quyền xử lý đối với các vi phạm của đối tượng nộp thuế quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt; Khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật thuế giá trị gia tăng; Khoản 1, 2 và 3 Điều 23 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

    - Cục trưởng, Chi cục trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản tại khoản 4 Điều 17 của Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt; Khoản 4 Điều 19 của Luật thuế giá trị gia tăng; Khoản 4 Điều 23 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và chuyển hồ sơ đến cơ quan cú thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật hình sự đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt; Khoản 3 Điều 19 của Luật thuế giá trị gia tăng; Khoản 3 Điều 23 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.2. Điều 18 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất qui định

    - Đối với các vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 17:

        + Chi cục trưởng Chi cục thuế được phạt tiền một lần số thuế gian lậu;

        + Cục trưởng Cục thuế được phạt tiền đến ba lần số thuế gian lậu;

    - Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp quản lý việc thu thuế chuyển quyền sử dụng đất được quyền phạt do nộp chậm tiền thuế, tiền phạt quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này và áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt hành chính.

1.3. Điều 27 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp qui định

    - Chi cục trưởng Chi cục thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được áp dụng các hình thức xử lý hành chính và được phạt đến 0,5 lần số thuế thiếu.

    - Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được áp dụng các hình thức xử lý hành chính và được phạt đến 1 lần số thuế thiếu.

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế (trừ trường hợp Luật Thuế có quy định khác về mức phạt), (Điều 12 Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính Phủ), những người sau đây có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế:

2.1. Nhân viên Thuế đang thi hành công vụ có quyền

     - Phạt cảnh cáo;

    - Phạt tiền đến 100.000 đồng.

2.2. Trạm trưởng Trạm Thuế, Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có quyền

    - Phạt cảnh cáo;

    - Phạt tiền đến 2.000.000 đồng.

2.3. Chi cục trưởng Chi cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, có quyền

    - Phạt cảnh cáo;

    - Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

    - Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

    - Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3   Điều 5 Nghị định này.

2.4. Cục trưởng Cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, có quyền

    - Phạt cảnh cáo;

    - Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

    - Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

    - Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3  Điều 5 Nghị định này.


Người soạn thảo: admin
Ngày cập nhật: 22/12/2006
Số lần hiển thị: 3218

Quay Về